Chọn các bước gia công Máy khoan CNC điển hình

Thảo luận trong 'TỔNG HỢP' bắt đầu bởi caonguyennui86, 16/9/20.

  1. caonguyennui86

    caonguyennui86 THÀNH VIÊN PYS

    Tham gia ngày:
    5/8/16
    Bài viết:
    98
    Điểm thành tích:
    6
    Chọn các bước gia công Máy khoan CNC điển hình

    Giới Thiệu Máy khoan bàn Cơ Khí

    Máy móc thiết bị công nghiệp mang lại lợi ích gì trong đời sống bây giờ ? hiện tại đất nước đang phát triển hiện đại hơn, nhằm giải quyết được những ứng dụng hiện đại vào trong cung ứng, gia công, thi công xây dựng v.v.. machineshop.vn/may-khoan-cnc bắt buộc có tất cả loại máy móc trang bị du nhập được sử dụng trong quá trình thi công hiểu quả hơn.

    Tùy thuộc vào bất kỳ công tác nào đều cũng sở hữu thể vận dụng dây chuyền công nghệ phân phối hiện đại, dĩ nhiên các loại máy móc hiện đại. Bởi các Máy khoan bàn được xem như các người lao động siêng năng luôn đem lại hiểu quả cao trong công tác nặng và các người lao động đừng làm cho được.

    hiện nay mang rất nhiều Máy khoan bàn đại quát và được áp dụng vào đời sống như thế nào thì bạn Đánh giá thêm nội dung bên dưới.


    [​IMG]


    Mã hoá thông báo.

    ngắm chung, mã hoá thông tin cho các máy khoan là mã hoá công đoạn thay dao, mã hoá chuyển dịch của dao từ vị trí này sang vị trí khác và mã hoá những chu kỳ gia công lỗ ở thở i điểm mà dao tại vị trí đề nghị. bên cạnh đó phương pháp mã hoá cụ thể phụ thuộc vào loại máy và tương đối năng của chúng.

    Dưới đây ta nghiên cứu nguyên tắc chung của mã hoá thông báo cho các máy khoan.

    các khả năng G60-G64 là xác định vị trí có chuyên động nhanh, còn những đặc điểm nội bật G65- G69 là di chuyển ăn dao. tỉ dụ, nên xác định vị trí của dao theo những điểm 1, 2, 3:

    những chu kỳ gia công cô định.

    các chu kỳ gia công một mực trên máy khoan được thực hành bằng các tác dụng G814-G89. lương huyền wedding Mỗi công dụng xác định 1 nguyên công hoặc 1 bước cụ thể (với chuyển dịch dao theo trục Z): khoan hay khoan tâm (G81), khoan hoặc khoét với thở i gian dừng ở cuối bước (G82), khoan sâu (G83), cắt ren (G84), v.v…

    Trong những hệ điều khiển các chương trình con để thực hiện các khả năng trên được ghi trong bộ nhớ của hệ điều khiển và cho biết giá trị số của những tham số thiết yếu đối sở hữu từng nguyên dụng cụ thể. các tham số ấy là R và Z. R là toạ độ theo z mà tại đấy lượng chạy dao bắt đầu. giá trị này được lưu trong bộ nhớ của hệ điều khiển cho đi lúc mang trị giá R mới. thông số z là toạ độ mà ở đó dao chấm dứt lượng chạy dao. tỉ dụ, dịch chuyển của dao trên hình 10.3a được viết như sau:

    N(i)G81 Z157.5R177

    Trong lệnh trên R là toạ độ của điểm 1. còn z là toạ độ của điểm 2.

    những máy có hệ điều khiển có điểm 0 mềm cho phép thuần tuý hoá lập trình các chu kỳ gia công nhất mực. Trong các hệ điều khiển đấy có thể chuyển dịch điểm 0 của máy đến bất kỳ điểm nào theo các trục. tương tự theo trục z sở hữu thể dịch chuyển mặt phẳng XMY (hình mười.3b). Sau lúc chuyển dịch điểm M gốc toạ độ máy là M’. mang chuyển dịch đó giá trị R sẽ bằng 0, còn trị giá z sẽ mang dấu (-) âm. Đối với hệ toạ độ mó’i X ‘M ‘Z’ ta có:

    N(i) G59 Z177

    N(i+1) G81 Z-19.5 RO

    Hình 10.3c là trưở ng hợp mặt phẳng chuẩn (sau lúc đã dịch chuyển) trùng với mặt phẳng trên của chi tiết gia công. Trong trưở ng hợp này R là đoạn ăn dao, còn z là chiều dài bước cắt. cách dịch chuyển này siêu phù hợp đối mang trưởng hợp gia công các lỗ như nhau nhưng nằm trên những mặt bậc khác nhau. Ví du, những lệnh để gia công ba lỗ trên hình 10.3d sở hữu thể viết như sau:

    N(i) G59 Z115 (chuyển điểm 0 theo trục Z)

    N(i+1) G81 R3 Z-19.5 (khoan lỗ 1)

    N(i+2) G60 X54

    N(i+3) R3 Z-22 (khoan lỗ 2)

    N(i+4) R14 (dịch dao đi độ cao R= 14)

    N(i+5) X72

    N(i+6) Z-19.5 (khoan lỗ 3)

    N(i+7)G80
    mã lệnh máy CNC
     

Chia sẻ